Hướng dẫn tổng hợp cho Tân Thủ (Phần 1)

A. Hệ thống nhân vật:

I. Hệ thống nhân vật

- Game tổng cộng gồm 18 Class. Bạn cần chọn 4 Class lớn trước sau đó lên cấp 20 sẽ chuyển Class

- Tên nằm trong ngoặc chính là tên thứ 2 của class đó sau khi đã làm Nhiệm vụ chuyển chức Pico Lvl 50

Fighter

 

 

Fighter là dòng chiến binh cận chiến sử dụng nhiều dạng vũ khí và khiên để tấn công và gây choáng cho kẻ thù. Fighter có thể chọn cho mình 1 trong 4 con đường :

 

  • Blademaster(Blade Emperor): tập trung chủ yếu lực tay vào thanh kiếm cùng với tốc độ di chuyển nhanh đến chóng mặt.
  • Warrior(Destroyer): Sử dụng các đòn lao ,tóm ,gây sát thương lớn cho đối thủ
  • Guardian(Paragon Defender): Phòng thủ cực trâu, tanker chính của các party. Ngoài ra cộng với bộ skillbook ưu ái thì Guardian trở nên rất bá đạo.
  • Berserker(Blood Thief): phải mang vác thanh kiếm bản siêu to ,làm chậm tốc độ di chuyển ,bù lại sức công phá vào hàng kinh khủng nhất trong tất cả các lớp nhân vật trong C9

 

Hunter

 

 

Hunter có thể tấn công mục tiêu từ khoảng cách xa, bằng cách sử dụng cung, súng. Ngoài ra còn có thể sử dụng dao để cận chiến

 

  • Ranger(Wind Sweeper): Có thể thực hiện các skill tấn công bằng cung ở khoảng cách cực xa mà ko ai biết. 
  • Assassin(Crimson Phantom): Với tốc độ đánh và di chuyển nhanh cùng với 1 loạt các kỹ thuật cận chiến phức tạp ,assassins có thể gây ra lượng damage cực lớn cho bất kỳ địch thủ nào vô phúc để bị áp sát
  • Scout(Firebrand): Scout sử dụng bẫy và khả năng tấn công tầm trung từ các dòng hunter khác để gây sát thương cho đối phương, đây là lớp nhân vật cần thiết trong mỗi Party vì có chiêu thức làm giảm Phòng ngự đối phương.
  • Shadow(Crow): Shadow sử dụng 2 thanh đoản kiếm ngắn để nhanh chóng kết liễu địch thủ với những đòn combo tàn bạo.
  • Gunslinger(Gear Executor):  Gun sử dụng súng để tiêu diệt kẻ địch với hàng loạt đạn bắn ra gây sát thương cực cao.

 

Shaman

 

 

Shamans có thể sử dụng gậy phép để ra những đòn ma thuật với phạm vi rộng và lượng sát thương lớn ,hoặc sử dụng gậy hoặc lưỡi hái để tấn công kẻ thù với những đòn combo hiểm độc. Sau khi lên cấp 20 ,shaman phải chọn 1 trong 4 con đường :

 

  • Elementalist(Elemental Empress): 1 vị pháp sư đầy quyền năng có thể sử dụng các thuộc tính tự nhiên vào các đòn đánh gây sát thương lớn trong phạm vi rộng cùng khoảng cách tương đối xa
  • Illusionist(Cipher): Gây rối loạn tâm trí của kẻ thù bằng các đòn ma thuật hiểm ác ,cùng khả năng triệu hồi các bóng ma, các lưỡi dao tàn hình để kết thúc kẻ địch trong nháy mắt
  • Taoist (Arbiter): Là 1 lớp nhân vật lai có cả 2 dạng sát thương Vật lý và Phép thuật. Ở dạng Vật lý Taoist như 1 vị sư cầm trường côn với những đòn đánh chớp nhoáng. Ở dạng Phép thuật, Taoist biến thành vị pháp sư điều khiến phép thuật một cách nhanh nhẹn.
  • Reaperess(Deathdealer): Có tốc độ tấn công cao và các đòn đánh hiểm mang thương hiệu Scythe (lưỡi hái), kẻ thù của Reaperess nếu không chết vì những đòn hiểm với sát thương cực cao, thì cũng sẽ chết vì rút máu (Bleeding)
  • Demonisher(Soulreaper): Là lớp nhân vật có 2 dạng tấn công. Dạng người thường Demon có khả năng sử dụng phép với sát thương tầm trung. Dạng hóa quỉ (Demon) biến demon thành 1 con quỉ khát máu và có thể tiêu diệt mọi thứ trên đường nó đi qua.

 

Witchblade

 

 

 

WitchBlade sinh ra tại Blaine's Shalidi ,vùng đất của các vị thần. Trải qua thời gian ,thấm nhuần các phép thuật cổ đại ,WitchBlade có năng lực sử dụng song song các skill thuộc tính ánh sáng (lightning) ,khả năng tất công vật lý nhanh và cùng với sát thương pháp thuật lớn. 

 

  • Slayer(Punisher): Sử dụng thuần sát thương Vật lý nhưng có kèm thêm 1 số chiêu thức Phép thuật. Slayer thiên về lối đánh 1 vs 1.
  • Warden(Amphitrite): Sử dụng phép thuật thuộc tính băng (Ice) để tấn công kẻ thù với sát thương ở mức khá, damage tập trung cao.
  • Blade Dancer(Iliphia Rose): Sử dụng 2 thanh kiếm song song cùng lúc để tấn công kẻ thù với các đòn combo ở khoảng cách gần và trung
  • Night Stalker(Ren Eretique): Là một bậc thầy trong việc tạo và điều khiển đệ tử, NS gây sát thương chủ yếu nhờ vào Pet (đệ) mà nó tạo ra.

 

 

II. Chuyển chức:

 

1. Promotion Class (Elite):

  • Khi lên level 10 ,có thể nhận nhiệm vụ kiểm tra từ Class Trainer tại WaterFord và hoàn thành nhiệm vụ của Master Alex để thăng cấp lên Elite (cấp cao)
  • Sau khi chuyển chức lần 1, bạn có thể sử dụng skill mới cho dòng Elite và kỹ năng Fury Formation.
  • Tăng thêm 1 slot guild buff/skill. Nếu chưa tham gia guild nào ,sẽ tự động add thêm khi gia nhập guild bất kỳ

 

2. Class change: 

  • Khi lên level 20 và đã hoàn thành Promotion Quest (chuyển lên Elite) ,gặp Class Trainer tại WaterFord để nhận các nhiệm vụ kiểm tra ,sau khi hoàn thành ,nói chuyển với Master Alex để chuyển chức.
  • Sau khi chuyển chức sẽ được tự động reset skill 1 lần duy nhất và được add thêm 1 slot guild buff/skill (tổng cộng 3).
  • Được học skill mới của riêng class mà mình chọn

 

B. Hệ thống Skill

1. Kỹ năng thường( Normal Skill):

  • Mở bảng kỹ năng: Có 2 cách mở là nhấn phím K hoặc nhấn Ctrl ,mở Menu chính lên và chọn Skills
  • Skill được chia làm 3 dạng:

+Action Skills: Có thể đặt vào thanh phím nóng ,thực thi bằng cách ấn phím tắt tương ứng hoặc nhấn chuột phải vào biểu tượng skill đó, 1 số actions skill có thể sử dụng tương tự như Command Skill.

 

+Command Skills: Sử dụng bằng cách kết hợp di chuyển chuột ,phím di chuyển (WASD) hoặc Q/E để xuất chiêu. 1 số commands skill là hỗ trợ cho Action Skill.

 

+Passive Skills: Gia cường vĩnh viễn cho nhân vật. Tự động nhận hiệu ứng mà ko cần kích hoạt.

  • 1 khi đã học là rất khó để hủy bỏ ,cần items Skills Reset Scroll để reset lại skill và phục hồi lại SP

  • 1 số thuật ngữ trong skills:

Invincible :  Nhận được trạng thái miễn nhiễm tất cả các đòn tấn công và debuffs, nói chung bạn sẽ ko bị bất kì ảnh hưởng gì khi ở trong trạng thái này. Cách nhận biết: Vòng màu trắng quấn quanh người

 

 

Super Armor : Tránh bị gián đoạn từ các đợt tấn công trừ kỹ năng tóm đối thủ (Grabs). Cách nhận biết: Vòng màu đỏ quấn quanh người

 

Semi-Super Armor: như trên nhưng trừ các kỹ năng tóm (Grabs) và các kỹ năng có thể phá hủy Semi-Super Armor. Cách nhận biết: Vòng màu xanh dương quấn quanh người.

 

Crouch: Ẩn thân, cho phép né các skill tấn công tầm xa

 

Guard: Blocks tất cả các đòn tấn công từ phía trước ngoại trừ bị tóm hoặc dính các skill có thể phá hủy Guard

 

Daze:  Làm cho đối phương bị Đơ một khoảng thời gian ngắn.

 

2. Fury Formation và Ultimate Fury skills:

 

  • Fury Formation là trạng thái mà người chơi được phép thực hiện 1 loạt skill trong vòng 30 seconds ,gia tăng Super Armor ,tốc độ di chuyển ,tốc độ đánh ,damage,... Mọi hành động đánh hay bị đánh trong map ,sử dụng thức ăn đều làm tăng ống Fury, kích hoạt bằng cách nhấp đồng thời chuột trái và phải khi ống Fury đầy.
  • Ultimate Fury Skill là kĩ năng mà người chơi có được sau khi hoàn thành nhiệm vụ PicoLvl 50. Đây là một kĩ năng đặc biệt, chỉ xài được sau kích hoạt Fury Formation. Xem clip: 

Lưu ý: Fury Formation và Ultimate Fury Skill không thể sử dụng trong Arena, Survival, Intrusion Mode và một số Dungeon đặc biệt khác.

 

 

Nguồn: Gamevn,ĐôngDụ Fanpage.